Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định cắt giảm các thủ tục về Đánh giá tác động môi trường, Cấp phép môi trường và Đăng ký môi trường cấp tỉnh/cấp xã, cụ thể:
1- Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường quy định tại khoản 1 Mục VI phần A Phụ lục IX Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP
Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 13a Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT, Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT), không bao gồm dự thảo bản vẽ thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công các công trình xử lý chất thải.
2- Đối tượng phải có giấy phép môi trường khoản 1 Mục VII Phần A Phụ lục IX Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP:
a) Dự án đầu tư, cơ sở thuộc các loại hình sau khi đi vào vận hành có tổng lưu lượng nước thải công nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý từ 100m3/ngày trở lên hoặc tổng lưu lượng khí thải xả ra môi trường phải được xử lý từ 100.000m3/giờ trở lên:
- Làm giàu, chế biến khoáng sản độc hại, khoáng sản kim loại; chế biến khoáng sản có sử dụng hóa chất độc;
- Sản xuất kim loại có sử dụng nguyên liệu từ quặng;
- Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy có công đoạn sản xuất bột giấy;
- Sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản (trừ khí công nghiệp), phân bón hóa học (trừ phối trộn, sang chiết, đóng gói), hóa chất bảo vệ thực vật (trừ phối trộn, sang chiết);
- Nhiệt điện than;
- Sản xuất xi măng có công đoạn sản xuất clinker;
- Sản xuất vải, sợi, dệt may có công đoạn nhuộm; sản xuất da có công đoạn thuộc da; chế biến mủ cao su; sản xuất tinh bột sắn, bột ngọt; chế biến thủy sản; sản xuất đường từ mía;
- Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp;
- Thực hiện dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường.
b) Dự án đầu tư, cơ sở thực hiện các hoạt động đặc thù sau:
- Dịch vụ tái chế, xử lý chất thải nguy hại;
- Có hoạt động nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.
c) Dự án đầu tư, cơ sở khác (không nằm trong nhóm a và b nêu trên) khi đi vào vận hành đáp ứng điều kiện quy mô xả thải:
- Có tổng lưu lượng nước thải công nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý từ 150m3/ngày trở lên (Lưu ý: Không bao gồm nước mưa chảy tràn qua khu vực khai thác khoáng sản nhóm II, nhóm III và nhóm IV theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản);
- Hoặc có tổng lưu lượng khí thải xả ra môi trường phải được xử lý từ 100.000m3/giờ trở lên.
(Mức phát sinh nước thải, khí thải nêu trên được xác định theo dự án tổng thể, không áp dụng riêng lẻ đối với từng phân kỳ đầu tư của dự án. Nếu dự án phát sinh đồng thời cả nước thải và khí thải xả ra môi trường thì giấy phép môi trường phải bao gồm đầy đủ cả hai nội dung cấp phép này).
Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy phép môi trường được thực hiện theo quy định tại Điều 18b Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT, Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT).
3- Đối tượng Đối với đăng ký môi trường khoản 3 Mục VII Phần A Phụ lục IX Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP:
a) Dự án đầu tư, cơ sở thuộc đối tượng phải đăng ký môi trường có mức phát sinh nước thải, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý quy định tại điểm a khoản 3 Mục VII Phần A Phụ lục IX Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP thực hiện đăng ký môi trường tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Dự án đầu tư, cơ sở có phát sinh nước thải xả ra môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 50m3/ngày trở lên trở lên;
- Dự án đầu tư, cơ sở có phát sinh bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 20.000 m3/ngày trở lên.
b) Dự án đầu tư, cơ sở thuộc đối tượng phải đăng ký môi trường và không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Mục VII Phần A Phụ lục IX Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP thực hiện đăng ký môi trường tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Phát sinh nước thải xả ra môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng dưới 50m3/ngày.
- Phát sinh bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng dưới 20.000 m3/ngày.
(Lưu ý: Các dự án, cơ sở này đồng thời phải thuộc diện không phải có giấy phép môi trường và không thuộc trường hợp được miễn đăng ký môi trường theo quy định tại Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường).
Mẫu văn bản đăng ký môi trường đối với các dự án, cơ sở đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được áp dụng tương tự như mẫu văn bản đăng ký môi trường đối với các dự án, cơ sở đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã (Mẫu số 47 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT).